In bài này
Lượt xem: 1887
Ớt chỉ thiên.

Cây ớt có thể trồng các tháng trong năm nhưng trồng thích hợp vào tháng 9 đến tháng 12 Dương lịch. Đất trồng ớt cần được vệ sinh và xử lý trước khi xuống giống và không trồng liên tục nhiều vụ.

 Kỹ thuật trồng và chăm sóc cây ớt cay - ớt chỉ thiên - năng suất cao như sau:

* Chọn giống ớt:

- Hiện nay có rất nhiều giống ớt chỉ thiên, mỗi loại sẽ có ưu nhược điểm riêng. Chọn giống ớt cần chú ý:

- Một số giống ớt hiện nay: Tùy theo nhu cầu của người trồng mà có thể chọn những giống ớt khác nhau.

* Thời vụ trồng ớt:

-Vụ Đông Xuân (vụ chính): Gieo tháng 10-11 (dương lịch), trồng tháng 11-12 (dương lịch), bắt đầu thu hoạch tháng 2-3 (dương lịch). Trong vụ này cây sinh trưởng tốt, năng suất cao, ít sâu bệnh.

-Vụ Hè Thu: Gieo tháng 4-5 (dương lịch) trồng tháng 5-6 (dương lịch) thu hoạch 8-9 (dương lịch). Mùa này cần trồng trên đất thoát nước tốt để tránh úng ngập và chọn giống kháng bệnh thán thư.

- Vụ Mùa: Gieo tháng 8-9, trồng tháng 9-10, bắt đầu thu hoạch tháng 12-1 (dương lịch) và kéo dài đến tháng 4-5 năm sau. Vụ này ớt trồng trên đất bờ líp cao không ngập nước vào mùa mưa. Ớt trồng mùa mưa đỡ công tưới, thu hoạch trong mùa khô dễ bảo quản, chế biến và thời gian thu hoạch dài.

* Chuẩn bị đất, lên liếp và phủ bạc:

- Đất cần được vệ sinh và xử lý trước khi xuống giống.

- Cày cho đất tơi xốp và phơi nắng từ 7 – 14 ngày trước khi trồng.

- Không trồng liên tục nhiều vụ ớt trên cùng 1 chân đất và không được trồng ớt trên đất đã trồng các loại cây họ cà như cà chua, cà tím, thuốc lá,…

- Kỹ thuật lên liếp trồng và phủ bạc: 

 * Gieo cây con:

- Đất để ươm cây giống là đất trộn phân, với tỷ lệ 1:1. Cây giống ươm trong các túi nhựa, hay trên các khay xốp 98 – 130 lỗ. 15 – 20 gr/1.000 m2.

- Trộn hạt giống với hoạt chất Azoxystrobin + Fosetyl-aluminium để phòng ngừa bệnh từ hạt, chết rạp cây con.

- Cây giống là cây ưa sáng, nhưng phải được che bằng giàn có khung đỡ, tránh ánh sáng trực sạ. Khung đỡ rộng từ 1 – 2 m và cao 40 – 50 cm, được phủ bằng rơm rạ hay vật liệu tương tự. Các mặt xung quanh để ngỏ tạo sự thông thoáng cho luống gieo.

- Cây giống cần được tưới nước hằng ngày hoặc khi cần thiết. Khi cây giống được 25 – 30 ngày tuổi có thể đem ra ruộng trồng.

* Kỹ thuật trồng:

- Mật độ trồng: Tùy theo vùng đất chọn mật độ thích hợp.

 * Kỹ thuật chăm sóc:

 - Tưới nước: 

-  Chăm sóc: 

- Bón phân:

20 kg Kali Clorua + 150 kg NPK+ 20 kg Ca(NO3)2.

(NST: Ngày sau trồng).

Chú ý: Bón phân theo sự phát triển của bộ rễ cây. Mỗi lần bón đục lỗ nhỏ hoặc rạch hàng để bón vào và phủ lớp đất mỏng hoặc phân hữu cơ để giảm thất thoát phân do bay hơi.

 * Thu hoạch:

Thu hoạch ớt chỉ thiên khi trái bắt đầu chuyển màu – trước khi chín. Thu trái già chuyển màu có vết đỏ (bắt đầu chín) làm cho kích thích ra hoa nhiều tạo năng suất cao hơn cho đợt sau. Ngắt cả cuống trái, tránh làm gãy nhánh. Ớt cay cho thu hoạch 35- 40 ngày sau khi trổ hoa. Ở các lứa rộ, thu hoạch ớt mỗi ngày, bình thường cách 1-2 ngày thu 1 lần.

- Giai đoạn thu hoạch thích hợp:

- Phương pháp thu hoạch:

- Tiêu chuẩn chất lượng trái:

* Phòng trừ một số loại sâu bệnh hại:

1. Bệnh chết cây con:

* Nguyên nhân: Nấm Rhizoctonia solani, Pythium spp., Fusarium spp...

* Triệu chứng: Phần thân ngang mặt đất bị thối khô có màu nâu sẫm đến đen. Cây bị nhiễm bệnh lá rũ có thể bị gãy, cây chậm phát triển và thường bị chết.

* Giai đoạn nhiễm bệnh: Xảy ra trong giai đoạn cây con, thường xảy ra trong khu đất cũ đã phát bệnh và ẩm độ cao.

* Phòng trị:

- Nhổ bỏ những cây bị bệnh.

- Đốt để tiêu diệt nguồn nấm bệnh.

- Vườn ươm thoát nước tốt không có bóng râm. Đất vườn ươm phải xử lý trước khi gieo như đốt rơm rạ hoặc phủ nilon phơi nắng vài tuần, hoặc xử lý vôi.

- Sử dụng phân hữu cơ ủ hoai mục, không bón nhiều đạm.

- Luân canh cây trồng với cây khác họ để tiêu diệt nguồn bệnh, có hiệu quả khi luân canh với cây lúa nước.

- Khi bệnh xuất hiện có thể sử dụng các loại thuốc BVTV có hoạt chất như: Validamycin, Azoxystrobin + Chlorothalonil,…Sử dụng theo liều lượng khuyến cáo của nhà sản xuất ghi trên sản phẩm.

2. Bệnh thán thư:

* Nguyên nhân: Nấm Colletotrichum gloeosporioides

* Triệu chứng: Ảnh hưởng trên trái, khi bị nhiễm bệnh, xuất hiện những vết lõm xuống, hình vòng tròn, hơi ướt. Vết bệnh có màu nâu nhạt đến đậm. Ngoài ra, bệnh còn tấn công trên cây con gây chết rạp và trên lá ớt gây hiện tượng đốm.

* Giai đoạn nhiễm bệnh: Thường gây hại từ khi trái già đến chín, tuy nhiên điều kiện thuận lợi bệnh sẽ phát sinh sớm gây hại trên trái non. Trong điều kiện thời tiết nóng, mưa nhiều, ẩm độ cao, mưa nắng bất thường bệnh sẽ phát triển mạnh.

* Phòng trị:

- Thu gom và đốt bỏ những trái non nhiễm bệnh. Tàn dư cây trồng sau khi thu hoạch.

- Sử dụng giống khoẻ sạch bệnh. Không dùng hạt ở trái bệnh để làm giống, xử lý hạt giống bằng nước nóng hoặc thuốc trừ nấm trước khi gieo.

- Luân canh cây trồng khác họ.

- Khi cây ở giai đoạn trái non, trong điều kiện mùa mưa hoặc thời tiết nóng có sương mù nên sử dụng thuốc BVTV có hoạt chất: Azoxystrobin, Chlorothalonil, Mancozeb, Citrus oil, Chitosan,Acrylic acid 4 % + Carvacrol,Ascorbic acid 2.5%+ Citric acid 3.0% + Lactic acid 4.0%,…để phòng trừ bệnh.Sử dụng theo liều lượng khuyến cáo của nhà sản xuất và đảm bảo thời gian cách ly ghi trên sản phẩm.

3. Bọ trĩ:

 * Đặc tính: Khi trưởng thành hình dạng dài, màu vàng nhạt. Đẻ trứng đơn trên gân lá, sâu non và trưởng thành đều hút chất nhựa từ lá, gân lá làm lá chuyển thành màu nâu vàng và cuộn lại

* Thời gian xuất hiện: Trong suốt mùa vụ trồng.

* Phòng trị: Kiểm tra 100 cây/1.000m2 theo 5 điểm chéo góc và trên 1 cây kiểm tra 5 lá từ đỉnh cây nếu phát hiện bọ trĩ trung bình lớn hơn 2 con/1 lá, tiến hành phun thuốc cóhoạt chất: Abamectin, Emamectin benzoate, Spinetoram,…Sử dụng theo liều lượng khuyến cáo của nhà sản xuất và đảm bảo thời gian cách ly ghi trên sản phẩm.

 * Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) an toàn và hiệu quả:

 Thực hiện phương pháp phòng trừ tổng hợp đối với mọi loài dịch hại và cây trồng, chỉ dùng biện pháp hóa học (phun thuốc trừ dịch hại trên đồng ruộng) trong trường hợp đã thực hiện mọi biện pháp phòng trừ khác, nhưng dịch hại vẫn phát sinh phát triển với mức độ cao có thể gây tổn thất nặng đến năng suất và phẩm chất nông sản.

Đảm bảo sử dụng thuốc BVTV đúng thuốc, đúng đối tượng, đúng liều lượng, đúng nồng độ, đúng thời gian, đúng phương pháp (đúng cách) và phạm vi cho phép, đúng thời gian cách ly; đảm bảo an toàn cho người, cây trồng, vật nuôi, vệ sinh an toàn thực phẩm và môi trường.